Truy cập nội dung luôn

Chính sách mới của tỉnh Thái Nguyên

Ngày 23/7/2019,  Kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XIII đã thông qua một số Nghị quyết quan trọng, trong đó có một số chính sách mới như: Chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện, quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi, quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn...

Chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện

HĐND tỉnh vừa ban hành Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh Thái Nguyên.

Theo đó, người nghiện là thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV đang dùng ARV; người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường;

- Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 100% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định 136/2016/NĐ-CP;

- Hỗ trợ tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao 70.000 đồng/người/năm, tiền điện, nước vệ sinh 80.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ tiền ăn các ngày lễ, Tết, chế độ ăn đối với người bị ốm bằng 03 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường;

- Hỗ trợ 100% chỗ ở;

Người nghiện không thuộc các trường hợp được quy định ở trên thì được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định 136/2016/NĐ-CP;

- Hỗ trợ tiền ăn các ngày lễ, Tết, chế độ ăn đối với người bị ốm bằng 03 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường;

- Hỗ trợ tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao 35.000 đồng/người/năm, tiền điện, nước vệ sinh 40.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ 100% chỗ ở.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019.

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi

Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 của HĐND tỉnh Thái Nguyên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2020.

Theo Nghị quyết, mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ như sau:

Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch Nước tặng 05m vải lụa (trị giá 500.000 đồng) và 800.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi hàng năm được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 250.000 đồng và 900.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 95 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 600.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 85 tuổi được Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thj xã chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 80 tuổi được Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 75 tuổi được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt.

Người cao tuổi thọ 70 tuổi được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt.

Mỗi năm, người cao tuổi chỉ được nhận một mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ theo quy định này.

Quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2019-2020

Theo Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND về việc Quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2019-2020 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, mức thu học phí đối với các cấp học được quy định như sau:

Cấp học mầm non: Khối nhà trẻ học phí là 140 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các phường thuộc thành phố, thị xã; 75 nghìn nghìn đồng/tháng/học sinh đối với thị trấn trung tâm các huyện, các xã không phải xã miền núi, vùng cao; 40 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các xã, thị trấn còn lại. Khối mẫu giáo mức học phí là 110 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các phường thuộc thành phố, thị xã; 50 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với thị trấn trung tâm các huyện, các xã không phải xã miền núi, vùng cao; 25 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các xã, thị trấn còn lại.

Cấp học Trung học cơ sở, mức học phí là 60 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các phường thuộc thành phố, thị xã; 30 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với thị trấn trung tâm các huyện, các xã không phải xã miền núi, vùng cao; 20 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các xã, thị trấn còn lại.

Cấp học Trung học phổ thông, mức học phí là 70 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các phường thuộc thành phố, thị xã; 45 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với thị trấn trung tâm các huyện, các xã không phải xã miền núi, vùng cao; 25 nghìn đồng/tháng/học sinh đối với các xã, thị trấn còn lại.

Học phí thu 9 tháng/năm học, mức học phí trên áp dụng cho học sinh hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2019.

Chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh

HĐND tỉnh vừa ban hành Nghị quyết số 5/NQ-HĐND về việc quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Theo đó, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ bao gồm:

Hỗ trợ lãi suất tín dụng, doanh nghiệp vay ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ mức chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư. Mức hỗ trợ bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế vay ngân hàng tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, nhưng tổng mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất/ 1 dự án không vượt quá mức hỗ trợ đầu tư cùng loại dự án đó được quy định tại Nghị định số 57/2018/NQĐ-CP. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất là 70% tổng mức đầu tư của dự án.

Hỗ trợ thực hiện dồn điền đổi thửa: hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và lệ phí liên quan đến cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện “dồn điền đổi thửa”; hỗ trợ kinh phí chỉnh trang đồng ruộng 05 triệu đồng/ha; hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng, kiên cố hóa đường giao thông, kênh mương nội đồng…

Ngoài ra, còn có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP đạt chứng nhận; chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển nông nghiệp an toàn, theo hướng hữu cơ…

Nguồn: thainguyen.gov.vn