Truy cập nội dung luôn

Thông tin chung về huyện Định Hóa

 

Tiềm năng thế mạnh chính của huyện trong đầu tư phát triển

- Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 9.929 ha, đất lâm nghiệp là 22.169 ha, nên xác định một trong những thế mạnh chính của huyện là sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế đồi rừng, kinh tế trạng trại.

Đất đồi rừng tại Định Hoá rất thích hợp với cây Chè đã và đang được trồng phổ biến tại Định Hoá với năng xuất và sản lượng lớn. Nếu như tìm được một giống chè phù hợp, có giá trị kinh tế cao thì chắc chắn đây sẽ là một hướng đi hiệu quả.

- Với nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, bên cạnh nguồn lao động sẵn có của địa phương, Định Hoá là một địa điểm thích hợp để hình thành và phát triển ngành công nghiệp nay.

- Định Hoá là một địa điểm có nhiều di tích lịch sử quan trọng và hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, là một tiềm năng rất lớn để phát triển ngành dịch vụ du lịch lịch sử sinh thái.

 

Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 huyện Định Hóa

I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Tốc độ tăng tr­­ưởng kinh tế 12,5%; phấn đấu GDP bình quân đạt 12,5 triệu đồng/người/năm.

2. Sản lư­­ợng l­­ương thực có hạt: 46.500 tấn;

3. Giá trị sản xuất bình quân trên 01 ha đất nông nghiệp trồng trọt từ 54 triệu đồng trở lên;

4. Diện tích trồng rừng tập trung: 1.000 ha; giữ vững và ổn định độ che phủ rừng từ 56% trở lên;

5. Diện tích chè trồng mới và thay thế: 60 ha;

6. Tổng đàn gia súc, gia cầm:

- Đàn trâu 14.200con;

- Đàn bò 4.400 con;

- Đàn lợn 76.000 con;

- Đàn gia cầm 485.000 con.

7. Thu ngân sách trong cân đối phấn đấu tăng trên 20% so với năm 2010;

8. Giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 80 tỷ đồng (theo giá hiện hành);

9. Giảm tỷ suất sinh thô  0,2 ‰;

10. Tạo việc làm mới cho 1.700 lao động;

11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới từ 4% trở lên;

12. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dư­­ỡng: 1,5 %;

13. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 75% trở lên;

14. Xây dựng 04 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;

15. Xây dựng  05 trường học đạt chuẩn quốc gia;

16. Triển khai thực hiện thí điểm về nông thôn mới đối với xã Phượng Tiến và xã Trung Hội.

II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRÊN TỪNG LĨNH VỰC

1. Về lĩnh vực kinh tế:

1.1. Sản xuất nông lâm nghiệp: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa gắn sản xuất nông lâm nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường.

- Về sản xuất lương thực: Khai thác triệt để diện tích; chủ động tích nước để gieo cấy, dưỡng lúa, đảm bảo tổng sản lượng lương thực đạt 46.500 tấn, tăng diện tích lúa lai cả năm đạt 13-15 % tổng diện tích gieo cấy; thâm canh lúa cao sản đạt trên 30% diện tích, phấn đấu năng suất bình quân cả năm đạt 50 tạ/ha; tăng diện tích sản xuất các loại cây vụ đông; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật và tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm...

- Về phát triển cây chè: Thực hiện trồng mới, trồng lại chè bằng các giống chè chủ lực, đưa diện tích chè thâm canh, chè kinh doanh đạt 2.800 ha, năng suất bình quân đạt 75 tạ/ha. Thực hiện việc rà soát toàn bộ diện tích chè hiện có; cải tạo hoặc trồng lại đối với diện tích chè giống cũ đã già cỗi, không hiệu quả; chỉ trồng trên những diện tích đất có đủ điều kiện để trồng chè và trồng bằng giống chè mới.

- Về trồng rừng và phát triển lâm nghiệp: Tập trung phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất để giữ vững độ che phủ rừng. Chỉ đạo thực hiện công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất, quản lý và cấp giấy phép khai thác lâm sản theo đúng quy định.

- Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án, đề án phát triển nông lâm nghiệp và Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21 tháng 08 năm 2008, về việc phê duyệt Đề án“bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020”.

- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để thông tin, tuyên truyền, tập huấn, khuyến cáo người dân sản xuất đúng quy trình kỹ thuật, đồng thời, tiếp thu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất nông lâm nghiệp như: phát triển cây lương thực, cây chè, chăn nuôi trâu, bò thịt, lợn ngoại.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp - nông dân - nông thôn trên địa bàn huyện; tập trung chỉ đạo xây dựng xã điểm về nông thôn mới theo chỉ đạo của tỉnh; Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn; đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất. Chủ động tích nước phục vụ sản xuất và chủ động phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra.

1.2. Công nghiệp - thương mại - dịch vụ:

- Tiếp tục thực hiện Đề án Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã ban hành, bổ sung hoặc xây dựng thành đề án mới cho giai đoạn tiếp theo để đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu dịch vụ, du lịch, tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện.

- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Thực hiện tốt công tác quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Kim Sơn và từng bước quy hoạch chi tiết 02 cụm công nghiệp nhỏ trên địa bàn.

- Thực hiện tốt các chính sách nhằm thu hút các dự án đầu tư vào huyện nhất là đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; ưu tiên ngành nghề sử dụng lao động tại chỗ.

- Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch - lịch sử ATK kết hợp với xúc tiến thương mại; đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch.

- Tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thị trườngphát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ tăng giá, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, buôn bán hàng lậu và gian lận thương mại.

1.3. Đầu tư, xây dựng cơ bản:

 - Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, của tỉnh kết hợp phát huy tối đa nội lực để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Tập trung chỉ đạo thực hiện quy hoạch xã nông thôn mới theo kế hoạch đã đề ra. Tập trung huy động và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn. Ưu tiên bố trí vốn để trả nợ các công trình, dự án đầu t­­­ư sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành đ­­­ược phê duyệt quyết toán. Đối với nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí, bố trí 40% chi phí quản lý và 60% dành cho duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bàn.

- Chỉ đạo hoàn thành các dự án trọng điểm do huyện và xã làm chủ đầu tư từ những năm trước. Triển khai kịp thời, đúng tiến độ các dự án mới được phê duyệt thực hiện trong năm 2011.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, coi đây là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản và thu hút đầu tư, trong đó đặc biệt chú ý công tác vận động, tuyên truyền để nhân dân hiểu và cùng chia sẻ. Đối với các dự án xây dựng đường giao thông liên xã, người dân, địa phương vùng hưởng lợi của dự án phải thực hiện đối ứng giải phóng mặt bằng và chỉ triển khai thực hiện dự án khi đã giải phóng xong mặt bằng; trường hợp không thực hiện được, huyện sẽ chuyển vốn sang địa phương khác đáp ứng được yêu cầu đối ứng giải phóng mặt bằng.

1.4. Quản lý tài chính, tín dụng:

- Quản lý chặt chẽ thu ngân sách, tập trung thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất tồn đọng từ những năm qua tại các xã, thị trấn để có thêm nguồn lực đầu tư cho phát triển; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về nghĩa vụ nộp thuế, các loại phí, lệ phí của các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân; chỉ đạo chặt chẽ và xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong công tác thu ngân sách. Phấn đấu năm 2011 tăng thu ngân sách từ 20% trở lên so với năm 2010.

- Thực hiện chi ngân sách đúng quy định, ưu tiên chi cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt các giải pháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng, đảm bảo an sinh xã hội; sử dụng dự phòng ngân sách theo đúng quy định. Thực hiện tốt Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

-  Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong quản lý thu, chi tài chính; Thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ trong việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị dự toán. Công bố công khai dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

1.5. Quản lý Tài nguyên - Môi trường: Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện, trong đó tập trung hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp huyện và cấp xã; triển khai cấp giấy, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các xã đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, tài nguyên môi trường, ngăn chặn các trường hợp vi phạm phát sinh mới.

2. Về văn hóa - xã hội:

2.1. Phát triển văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:

- Gắn phát triển văn hóa với phát triển kinh tế, lấy phát triển văn hóa làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nhất là Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, nhiệm kỳ 2011 - 2015. Tiếp tục khôi phục, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá các dân tộc; thực hiện thành công dự án “Xây dựng mô hình hát Sli, hát Lượn của các dân tộc Tày, Nùng vùng ATK Định Hoá”, tiếp tục triển khai thực hiện làng văn hoá dân tộc Tày Bản Quyên xã Điềm Mặc; Xây dựng và thực hiện tốt đề án “Khôi phục, bảo tồn và phát huy những giá trị tinh hoa truyền thống các dân tộc huyện Định Hoá giai đoạn 2011 - 2015”.

- Tăng cường công tác quản lý và khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, quan tâm xây dựng mới các thiết chế văn hóa, thể thao, các trạm tiếp sóng truyền hình khu vực, phấn đấu trong năm xây dựng mới được 35 nhà văn hoá thôn bản trở lên, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, đề nghị cấp có thẩm quyền xếp hạng các di tích lịch sử chưa được xếp hạng trên địa bàn huyện.

- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị địa phương đến nhân dân; quan tâm xã hội hóa các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao. Tăng cường công tác quản lý về công nghệ thông tin; khai thác hiệu quả phòng thư viện và phòng Internet công cộng phục vụ nhân dân; tập trung điều tra hiện trạng và xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2015 trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn toàn huyện.

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch tổ chức lế hội Lồng tồng ATK Định Hoá năm 2011, kế hoạch thực hiện Festival trà Quốc tế tại Thái Nguyên 2011.

2.2. Giáo dục - đào tạo:

- Củng cố cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học trong các cấp học; coi trọng giáo dục nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh phổ thông.

- Tận dụng mọi nguồn lực đầu tư để đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường lớp học và xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu trong năm 2011 xây dựng thêm 05 trường đạt chuẩn.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghề; Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở Trung tâm dạy nghề giai đoạn II. Triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện đào tạo gắn với nhu cầu, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

2.3. Công tác y tế, dân số gia đình và trẻ em:

- Tăng cường công tác xã hội hóa về y tế, huy động nguồn lực và khuyến khích đầu tư phát triển y tế; tập trung và phối hợp nguồn lực để xây dựng 04 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2011; tiếp tục nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ y bác sỹ, giáo dục y đức nghề nghiệp;  nâng cao hiệu quả chất l­­­ượng dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân từ tuyến huyện đến cơ sở; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình; Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính.

2.4. Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội:

- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ nhân dân mở mang ngành nghề, phát triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập từ các Dự án 120-GQVL, dự án trồng rừng 661...; xây dựng và triển khai “Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015”. Thực hiện hỗ trợ tạo việc làm thông qua chính sách tín dụng ưu đãi; hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp; tích cực phối hợp với các đơn vị trong việc đưa lao động địa phương đi làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước đồng thời bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người lao động được tuyển dụng.

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên truyền sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm; xây dựng và triển khai “Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015”; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho hộ nghèo như vốn hỗ trợ 102/QĐ-TTg, vay vốn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg...; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ đến nhân dân.

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người có công, các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số kịp thời, đúng quy định. Ngăn chặn và kiềm chế các tệ nạn xã hội bằng các biện pháp đồng bộ về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nghề, tạo việc làm; xử lý nghiêm những vi phạm xảy ra.

2.5. Công tác dân tộc - tôn giáo:

- Tiếp tục quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các chương trình, chính sách dân tộc trên địa bàn huyện; tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân về các chủ trương, chính sách đầu tư, hỗ trợ của Đảng và Nhà nước đến vùng đồng bào dân tộc và miền núi để tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc trên địa bàn huyện.

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn huyện. phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định những hành vi lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để vi phạm pháp luật.

3. Về lĩnh vực nội chính:

3.1. Đẩy mạnh Cải cách hành chính (CCHC), trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, lấy công tác cán bộ là khâu then chốt, xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể về CCHC; đơn giản hóa các thủ tục hành chính để thu hút, cải thiện môi trường đầu tư; rà soát bổ sung các thủ tục cần thiết, loại bỏ những thủ tục phiền hà; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong CCHC.

Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan hành chính cấp huyện và xã, đặc biệt là nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; chỉ đạo các phòng, ban và UBND các xã, thị trấn tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện CCHC giai đoạn 2001 - 2010; tổ chức nghiệm thu, đưa vào thực hiện mô hình điểm về CCHC tại thị trấn chợ Chu; triển khai thực hiện việc kê khai, minh bạch tài sản và thu nhập theo quy định của pháp luật.

3.2. Khẩn trương kiện toàn đội ngũ lãnh đạo các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc huyện sau Đại hội Đảng bộ; bổ sung cán bộ công chức cho các cơ quan, đơn vị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; kiện toàn, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức cấp huyện và cấp xã;

Chỉ đạo các xã, thị trấn tăng cường công tác quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 14/CT-UBND của UBND tỉnh; hướng dẫn các khối thi đua trên địa bàn huyện thực hiện tốt công tác đánh giá, xếp loại và tổng kết phong trào thi đua năm 2010, phát động phong trào thi đua năm 2011.

Chỉ đạo và tổ chức thành công Bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu HĐND các cấp.

3.3. Tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra năm 2011 có trọng tâm, trọng điểm theo hướng kết hợp thanh tra kinh tế - xã hội với giải quyết đơn và phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thực hiện thường xuyên và tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là những luật mới ban hành, những luật sắp có hiệu lực.

3.4. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác củng cố quốc phòng và an ninh; gắn quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế xã hội; đẩy mạnh trấn áp các hoạt động tội phạm, đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội và đảm bảo công tác phục vụ tổng kết, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

- Duy trì tốt hoạt động của lực lượng công an cơ sở, lực lượng dân quân tự vệ, các cụm an ninh liên hoàn, cụm an ninh khu vực; quản lý chặt chẽ địa bàn kết hợp với việc vận động, tuyên truyền quần chúng tham gia phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 09/NQ-CP về Tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới và Chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy giai đoạn 2010 - 2015, đẩy mạnh công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.

- Kịp thời củng cố, kiện toàn Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh huyện, Hội đồng nghĩa vụ quân sự các xã, thị trấn; thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng - an ninh; Thường xuyên tổ chức luyện tập các phương án sẵn sàng chiến đấu; tổ chức tập huấn cán bộ theo phân cấp đảm bảo đúng, đủ thành phần và quân số theo quy định. Tổ chức kiểm tra kết quả huấn luyện 6 tháng và cả năm. Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện tốt diễn tập chiến đấu trị an, đảm bảo an toàn, hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Dân quân tự vệ, triển khai thực hiện tốt Đề án “Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015”; thường xuyên rà soát và bổ sung nguồn dự bị động viên; thực hiện việc khám, tuyển quân và tổ chức lễ giao nhận quân năm 2011 theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng, quân số.

 

 

Nguồn: thainguyen.gov.vn
Tác giả: Phòng Biên tập - Trị sự