Truy cập nội dung luôn

Chính sách mới của tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực từ tháng 9

Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng... là những chính sách mới nổi bật của tỉnh Thái Nguyên trong tháng 9.

Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 18/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quy định nêu rõ về sử dụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Cụ thể là:

Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ; trừ một số công trình thiết yếu và công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ nhưng phải bảo đảm tính đồng bộ, an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Nghiêm cấm xây dựng trái phép các công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

Dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác phải xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ.

Không được sử dụng đất dành cho đường bộ để làm công trình phụ trợ, đường đấu nối; trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho đường bộ để làm đường đấu nối vào đường bộ thì phải thực hiện đúng vị trí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận.

Không được sử dụng đất dành cho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ, neo đậu tàu, thuyền và xây dựng các công trình làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình cầu, cầu phao, bến phà, kè chỉnh trị dòng nước và kè chống xói nền đường.

Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ.

Không được sử dụng gầm cầu đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ, điểm dừng xe, bến xe gây mất an toàn công trình cầu, mất an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường. Trường hợp đặc biệt, sử dụng gầm cầu đường bộ trong đô thị làm bãi đỗ xe tạm thời phải được UBND cấp tỉnh quyết định.

Việc sử dụng hành lang an toàn ở nơi đường bộ, đường sắt chồng lấn phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền; sử dụng hành lang an toàn đường bộ liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề phải có ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu đấu nối vào đường tỉnh phải có ý kiến chấp thuận về chủ trương đấu nối của Ủy ban nhân dân tỉnh; chấp thuận về thiết kế kỹ thuật điểm đấu nối của Sở Giao thông vận tải. Trường hợp đấu nối vào đường huyện, đường xã, đường đô thị phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nghiêm cấm việc đào, san lấp mặt bằng làm thay đổi cao trình tự nhiên của đất dành cho đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản. Nghiêm cấm việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường bộ từ các loại đất khác sang đất ở, đất kinh doanh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Ngày 22/8, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 22/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Tỷ lệ quy đổi quy định tại Quyết định này được áp dụng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi.

Phương pháp tính tỷ lệ quy đổi như sau:

1. Phương pháp tính tỷ lệ quy đổi

Số lượng khoáng sản nguyên khai (tấn, m3)

=

Số lượng khoáng sản thành phẩm (tấn, m3)

×

Tỷ lệ quy đổi

2. Tỷ lệ quy đổi

a) Khoáng sản kim loại, nhiên liệu khoáng, khoáng chất công nghiệp

Số TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi

Đơn vị tính

Ghi chú

I

Khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

 

 

 

1.1

Mỏ sắt Trại Cau

1,15

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

1.2

Các mỏ sắt khác

1,15

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2

Quặng chì - kẽm

 

 

 

2.1

Mỏ chì kẽm Làng Hích

4,75

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.2

Mỏ chì kẽm Cuội Nắc

3,60

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.3

Mỏ chì kẽm Khôi Kỳ

5,70

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.4

Mỏ chì kẽm Lũng Áp - Bó Toòng

6,50

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.5

Mỏ chì kẽm Hang Chùa

6,60

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.6

Mỏ chì kẽm Cúc Đường

- Quặng sunfur chì kẽm

- Quặng oxyt chì

 

11,30

6,80

 

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2.5

Các mỏ chì kẽm khác

6,50

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

3

Quặng thiếc

 

 

 

3.1

Mỏ thiếc-bismut Tây Núi Pháo

- Thiếc (Sn=70%)

- Đồng (Cu=20%)

 

12,00

12,00

 

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

3.2

Mỏ thiếc, đồng bismut tiểu khu phía Nam khu Tây Núi Pháo

- Đồng (Cu=22%)

- Thiếc (Sn=25%)

- Bismut (Bi=3,5%)

 

 

20,10

20,10

20,10

 

 

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

3.3

Mỏ thiếc La Bằng

60,00

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

3.4

Mỏ thiếc đông Núi Pháo

60,00

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

4

Mỏ volfram đa kim Núi Pháo

- Vonfram (WO3=55%)

- Flourspar (CaF2=98%)

- Đồng (Cu=23%)

- Bismut (Bi=85%)

 

13,00

13,00

13,00

13,00

 

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

5

Quặng Titan

 

 

 

5.1

Mỏ titan Tây Cây Châm

- Quặng titan sa khoáng

- Quặng titan gốc

 

1,70

1,225

 

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

5.2

Mỏ titan Đông Cây Châm

1,25

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

5.3

Mỏ titan Na Hoe

1,25

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

6

Vàng sa khoáng

 

 

 

6.1

Mỏ vàng sa khoáng Bản Ná

5,50

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

6.2

Mỏ vàng sa khoáng Khắc Kiệm

5,50

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

6.3

Mỏ vàng sa khoáng Nam thung lũng Khắc Kiệm

6,00

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

7

Vàng gốc

 

 

 

7.1

Mỏ vàng gốc Khau Âu

0,20

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

7.2

Mỏ vàng gốc Tân Kim

9,50

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

7.3

Mỏ vàng gốc Bồ Cu

0,35

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

7.4

Mỏ vàng gốc - deluvi Bãi Mố

2,90

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

7.5

Mỏ vàng gốc - deluvi Đèo Cắng - Lũng Địa chất

5,10

tấn nguyên khai /chỉ vàng cốm

 

8

Quặng Antimon

 

 

 

8.1

Mỏ antimon Pò Tèn

7,50

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

8.2

Mỏ antimon Văn Lăng

23,00

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

9

Quặng đồng

 

 

 

 

Mỏ đồng Khau Vàng

20,50

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

II

Nhiên liệu khoáng

 

 

 

1

Than Antraxit

 

 

 

1.1

Mỏ than Khánh Hòa

1,08

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than cám

từ cám 3-cám 7b

1.2

Mỏ than Núi Hồng

1,10

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than cám

từ cám 3-cám 6

1.3

Mỏ than Bá Sơn

1,05

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than cám

từ cám 3-cám 7b

1.4

Các mỏ than khác

1,05

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than cám

từ cám 3-cám 6

2

Than mỡ

 

 

 

2.1

Khai thác lộ thiên

1,30

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than loại 1,

loại 2, loại 3

2.2

Khai thác hầm lò

1,10

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

than loại 1,

loại 2, loại 3

III

Khoáng chất công nghiệp

 

 

 

1

Quặng Phôtphorit

1,00

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

2

Quặng Barit

1,00

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

3

Cao lanh Phú Lạc

1,09

tấn nguyên khai /tấn sản phẩm

 

 

 

b) Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Số TT

Tên khoáng sản

Tỷ lệ quy đổi (m3 nguyên khai /m3 sản phẩm)

Tỷ trọng sản phẩm các loại

(tấn/m3)

Ghi chú

1

Đá đôlômit

 

 

2,7 tấn/m3 nguyên khối

1.1

Đá hộc

1,00

1,50

 

1.2

Đá 4 × 6

1,11

1,66

 

1.3

Đá mạt

1,00

1,50

 

2

Đá vôi sản xuất xi măng

1,00

1,47

2,65-2,68 tấn/m3 nguyên khối

3

Đá vôi vật liệu xây dựng thông thường

 

 

2,68-2,71 tấn/m3 nguyên khối

3.1

Đá hộc

1,00

1,45

 

3.2

Đá 10 × 20 cm

0,97

1,40

 

3.3

Đá 8 × 18 cm

0,97

1,40

 

3.4

Đá 4 × 6 cm

1,03

1,50

 

3.5

Đá 1 × 2 cm

1,10

1,60

 

3.6

Đá 5 × 10 mm

1,03

1,55

 

3.7

Đá cấp phối base A, B

1,14

1,65

 

3.8

Đá 0 × 5 mm (mạt)

1,14

1,65

 

3.9

Đá bloc (để sản xuất đá xẻ)

1,29

1,85

 

4

Đá cát, bột kết

 

 

2,02-2,42 tấn/m3 nguyên khối

4.1

Đá 1 × 10 cm

1,00

1,30

 

4.2

Đá 0,5 - 1 cm

1,00

1,30

 

4.3

Đá mạt < 0,5 cm

1,00

1,35

 

5

Đất sét xi măng

1,00

1,30

1,42 tấn/m3 nguyên khối

6

Đất sét gạch ngói

1,00

1,30

1,4 tấn/m3 nguyên khối

7

Cát sỏi

1,00

 

 

8

Đất san lấp

1,00

 

 

 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBD ngày 24 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đợt 1).

Bãi bỏ quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định bổ sung tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đợt 2).

Quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh

UBND tỉnh vừa ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy bản nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đối với xây dựng nghĩa trang: Tỷ lệ sử dụng đất các khu chức năng, các công trình chức năng trong nghĩa trang, kiến trúc phần mộ, khoảng cách, hàng lối các mộ phải theo đúng quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Diện tích sử dụng đất tối thiểu cho mỗi mộ, thể tích ô để lọ tro cốt hỏa táng, kích thước mộ và huyệt mộ… phải đảm bảo quy chuẩn xây dựng. Các chất thải rắn trong khu nghĩa trang phải được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý bảo đảm môi trường quy định. Nghĩa trang phải có hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt, nước thải, nước thấm từ huyệt mộ…

Đối với xây dựng cơ sở hỏa táng: Tỷ lệ sử dụng đất các khu chức năng, các công trình chức năng trong cơ sở hỏa táng phải đúng quy hoạch chi tiết; lò hỏa táng phải có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường; chất thải rắn phải được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước thải, nước mặt phải được xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Nguồn: thainguyen.gov.vn

Tác giả: Phòng Dịch vụ HCC (tổng hợp)