Tìm kiếm
 
 
 
 
 
Chuyên mục Hỏi - Đáp
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
     
Chuyển đổi từ đất vườn sang đất ở, nộp tiền như thế nào?
Chuyển đổi từ đất vườn sang đất ở, nộp tiền như thế nào? Gửi vào lúc: 23/03/2017 02:56 PM

Bà Trần Thị Bình (thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên) hỏi, khi chuyển đổi từ đất vườn tạp sang đất thổ cư thì mức giá thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Nội dung câu hỏi của bà Trần Thị Bình chưa rõ về diện tích đất nông nghiệp bà đề nghị đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa, có nằm trong thửa đất có nhà ở, thửa đất nông nghiệp độc lập, hay thửa đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai, có phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích hay không... nên Sở Tài nguyên và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể.

Trong trường hợp gia đình bà được UBND thị xã Phổ Yên cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ, và Khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 19/5/2014 của Bộ Tài chính.

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ quy định như sau:

“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đât tính theo giả đât ở với tiền sử dụng đât tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyến mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điếm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyến nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điềm b, Điểm c Khoản này”.

Khoản 2, 3 Điều 5 của Thông tư sổ 76/2014/TT-BTC ngày 19/5/2014 của Bộ Tài chính quy định như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại khoản này được hướng dẫn như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại.

Số tiền sử dụng đất phi nông nghiệp của thời gian sử dụng đất còn lại quy định tại Điểm này được xác định theo công thức quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điểu 4 Thông tư này.

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điểu này là giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:

Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng với từng mục đích.

Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyến mục đích là giá đất tương ứng với từmg mục đích và từng trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đang sử dụng hoặc có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng) sang đất ở thì giá đất của loại đất trước khỉ chuyển mục đích là giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứmg theo quy định của Chính phủ về giá đất (đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)

Đề nghị bà Bình liên hệ trực tiếp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên để được hướng dẫn cụ thể.

Đơn vị sự nghiệp có áp dụng mức lương tối thiểu vùng?
Đơn vị sự nghiệp có áp dụng mức lương tối thiểu vùng? Gửi vào lúc: 28/12/2016 08:46 AM

Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Xây dựng Quảng Trị là đơn vị sự nghiệp có thu, với 11 biên chế sự nghiệp và 5 lao động. Hàng năm, Trung tâm được cấp kinh phí hoạt động cho 3 biên chế sự nghiệp (Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng). Mọi khoản chi còn lại của Trung tâm được trích từ nguồn thu hoạt động dịch vụ tư vấn của đơn vị. Nay Trung tâm đang xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhưng gặp một số vướng mắc về tính tiền lương, tiền công cho viên chức và người lao động như sau: Do đặc thù của đơn vị là hoạt động dịch vụ tư vấn, doanh thu hàng năm không ổn định và khối lượng sản phẩm làm ra trên đầu người không bằng nhau, vậy đơn vị có thể tính lương cho viên chức và người lao động bằng cách khoán sản phẩm hay không? Nếu được thì mức khoán sản phẩm đó được tối đa bao nhiêu phần trăm (%) trên doanh thu, và có văn bản nào hướng dẫn nội dung này không. Trong trường hợp không áp dụng phương pháp khoán sản phẩm mà phải xây dựng quỹ tiền lương theo tiền lương cấp bậc chức vụ và mức lương tối thiểu chung thì mức lương tối thiểu chung để tính tiền lương, tiền công cho người lao động là mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định hiện tại là 1.210.000 đồng hay mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Khu vực 3 (Quảng Trị) là 2.800.000 đồng.

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

 Tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Hướng dẫn nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ.

Theo đó đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên từ nguồn thu dịch vụ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính.

Đối với nội dung khoán chi đơn vị cần xác định đầy đủ các yếu tố chi phí, bảo đảm nguyên tắc bù đắp được chi phí và có tích luỹ làm căn cứ khoán chi.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng từ 1/5/2016; đối tượng áp dụng bao gồm cả viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 3 Điều 2 Nghị định số 47/2016/NĐ-CP).

Theo đó đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì mức lương cơ sở được áp dụng là 1.210.000 đồng/tháng từ 1/5/2016.

Tuổi nghỉ hưu với người làm nghề nặng nhọc, độc hại
Tuổi nghỉ hưu với người làm nghề nặng nhọc, độc hại Gửi vào lúc: 28/12/2016 08:41 AM

Bà Nguyễn Thị Hoa (TP. Thái Nguyên) đủ 45 tuổi từ tháng 7/2016, đã đóng BHXH bắt buộc được 21 năm, trong đó có 17 năm làm nghề độc hại. Theo kết quả giám định bà Hoa bị suy giảm 62% sức khỏe. Bà Hoa hỏi, bà có được nghỉ hưu trước tuổi không?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Về vấn đề này, BHXH TP Thái Nguyên trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 55 Luật BHXH về điều kiện hưởng lương hưu suy giảm khả năng lao động, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 54 nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Từ ngày 1/1/2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, vì bà không thuộc một trong các trường hợp như trên nên bà chưa đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định.

Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào? Gửi vào lúc: 22/03/2016 09:53 AM

Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương V của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn có liên quan. Riêng thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.­

 Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung được quy định như sau:

- Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

- Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

- Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

- Việc tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

- Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

 

 

Tại các đơn vị hành chính mới thành lập chưa có Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thì trách nhiệm, quyền hạn ..
Tại các đơn vị hành chính mới thành lập chưa có Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thì trách nhiệm, quyền hạn .. Gửi vào lúc: 22/03/2016 09:50 AM

Tại các đơn vị hành chính mới thành lập chưa có Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân thì trách nhiệm, quyền hạn của Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tại các Điều 4, Điều 9 và Điều 51 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liên quan.

Quyền Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

 

<<  <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
Gửi câu hỏi
Skip portletPortlet Menu
 
Họ và tên *:
Email *:
Điện thoại:
Địa chỉ :
Chuyên mục * :
Nội dung câu hỏi *: