Tìm kiếm
 
 
 
 
 
Chuyên mục Hỏi - Đáp
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
 
     
Nhà ở xã hội được chuyển nhượng trong trường hợp nào?
Nhà ở xã hội được chuyển nhượng trong trường hợp nào? Gửi vào lúc: 24/04/2017 10:13 AM

Bà Nguyễn Thùy Dung hỏi: Bà có vay gói 30.000 tỷ đồng mua căn hộ chung cư nhưng chưa đủ 5 năm, chưa trả hết tiền vay. Bà Dung có được chuyển nhượng căn hộ cho người đủ điều kiện mua nhà ở xã hội không và người này có thể tiếp tục trả nợ ngân hàng thay bà có được không?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 13 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và Khoản 5, Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì trong thời hạn chưa đủ 5 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua nhà ở xã hội, nếu bên mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được phép bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Trường hợp người mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng được mua nhà ở xã hội trong thời hạn chưa đủ 5 năm kể từ thời điểm trả hết tiền mua nhà ở xã hội, nếu chưa hoàn tất hợp đồng tín dụng vay gói 30.000 tỷ đồng mà muốn người mua lại nhà tiếp tục trả nợ thì đề nghị bà liên hệ với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng trực tiếp cho vay để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư?
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư? Gửi vào lúc: 21/04/2017 08:10 AM

Ông Nguyễn Văn Đại hỏi: Tôi muốn làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, vậy tôi cần chuẩn bị những hồ sơ gì và chuẩn bị bao nhiêu bộ hồ sơ?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

  Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư, gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư.

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Ông Đại cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm những giấy tờ như trên để nộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên hoặc ông có thể nộp thông qua hệ thống bưu chính để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Nội dung phải thể hiện trên nhãn hàng hóa gồm những nội dung gì?
Nội dung phải thể hiện trên nhãn hàng hóa gồm những nội dung gì? Gửi vào lúc: 21/04/2017 07:58 AM

Anh Nguyễn Văn Trọng, xóm 9, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ hỏi: Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa gồm những nội dung gì?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa gồm:

1. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa;

d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

2. Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm tại Phụ lục I hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

Đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế thì việc thể hiện những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.

Về nội dung này, anh Trọng có thể tham khảo thêm tại Điều 10, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ.

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh? Gửi vào lúc: 19/04/2017 02:28 PM

Anh Đào Huy Thành, huyện Phú Bình hỏi: Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện như thế nào?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Theo Quyết định số 2790 /QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh như sau:

            - Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thu phí thẩm định hồ sơ (nếu có)và viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại theo quy định.

            + Bước 2: Phòng Quản lý hành nghề Y Dược thẩm định hồ sơ, thông qua hội đồng tư vấn về cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

+ Bước 3: Phòng Quản lý hành nghề Y Dược báo cáo Giám đốc Sở Y tế quyết định:

- Nếu đủ điều kiện, trình Giám đốc Sở Y tế ký Quyết định cấp và ký Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

- Nếu không đủ điều kiện, trình Giám đốc Sở Y tế ký văn bản trả lời.

+ Bước 4: Trả kết quả cho đối tượng thực hiện TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn Phòng Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên.

            - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Y tế  tỉnh Thái Nguyên.

            - Thành phần, Số lượng hồ sơ:

            a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

+  Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu, bản chính).

+ Bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp.

+ Giấy xác nhận quá trình thực hành (theo mẫu) (không áp dụng đối với Lương y, người có Bài thuốc gia truyền hoặc Phương pháp chữa bệnh gia truyền).

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác.

+ Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Hai ảnh 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (không quá 06 tháng).

            b) Số lượng hồ sơ:    01(Một) bộ.

            - Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trường hợp cần xác minh đối với người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước ngoài cấp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 180 ngày).

            - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

            - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên.

            - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

            - Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: 360.000 đồng/lần thẩm định.(Biểu mức thu phí trong lĩnh vực Y, Dược ban hành theo Thông Tư 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013)

+ Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: 190.000 đồng/chứng chỉ. (Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực Y, Dược ban hành theo Thông Tư 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013)

            - Mẫu đơn, mẫu tờ khai:            

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (mẫu 01, phụ lục I, ban hành theo Thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

+ Giấy xác nhận quá trình thực hành (phụ lục 10, ban hành theo thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

- Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam.

- Giấy chứng nhận là lương y.

- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

+ Có văn bản xác nhận quá trình thực hành (trừ trường hợp là Lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền).

+ Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

            - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

+ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài Chính qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.

Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người không cư trú?
Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người không cư trú? Gửi vào lúc: 19/04/2017 02:25 PM

Cá nhân không cư trú, khi tính thuế TNCN có được trừ khoản giảm trừ cho bản thân là 9 triệu đồng hay không?

THAINGUYEN.GOV.VN trả lời:

Tại điểm c.1.2, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định.

      "c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

       c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng)".

      Căn cứ theo quy định, về nguyên tắc để tính giảm trừ cho bản thân phải là cá nhân cư trú, do vậy đối với người nước ngoài không cư trú thì không được tính giảm trừ cho bản thân.

 

<<  <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
Gửi câu hỏi
Skip portletPortlet Menu
 
Họ và tên *:
Email *:
Điện thoại:
Địa chỉ :
Chuyên mục * :
Nội dung câu hỏi *: