1. Tình hình mưa đã qua:
Trong 12 giờ qua (từ 16 giờ ngày 29/09 đến 4 giờ ngày 30/09), địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to như: Bản Thi 69,4 mm, Yên Thượng 64,2 mm (Yên Thịnh); Bình Trung 64,4 mm, Lương Bằng 64,4 mm (Nghĩa Tá); Hoàng Nông 109,2 mm (La Bằng); Linh Thông 66,4 mm (Lam Vỹ); Mỹ Yên 107,6 mm (Đại Từ); Ngọc Phái 64,8 mm, Bằng Lãng 63,4 mm (Chợ Đồn); Phú Đình 62,4 mm (Phú Đình); Quảng Bạch 51 mm (Quảng Bạch); Yên Lãng 91 mm (Phú Xuyên); Yên Phong 51,4 mm (Yên Phong);…
Mô hình độ ẩm đất cho thấy một số khu vực thuộc tỉnh Thái Nguyên đã gần bão hòa (trên 80%) hoặc đạt trạng thái bão hòa.
2. Cảnh báo mưa trong thời gian tiếp theo:
Trong 06 giờ tới, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có mưa với lượng mưa tích lũy từ 20-30mm, cục bộ trên 50mm.
3. Cảnh báo nguy cơ:
Trong 06 giờ tới, nguy cơ xảy ra lũ quét trên các suối nhỏ vùng núi; Sạt lở đất, sụt lún đất trên sườn dốc, taluy dương khu dân cư, các tuyến đường giao thông, khu vực có các công trình đang thi công; Ngập úng cục bộ ở vùng trũng thấp, khu đô thị tại một số khu vực thuộc các xã, phường tỉnh Thái Nguyên (Chi tiết tại phụ lục 1).
4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Cấp 1.
5. Cảnh báo tác động của sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất, ngập úng có thể gây tác động rất xấu đến môi trường, uy hiếp tính mạng của người dân; gây tắc nghẽn giao thông cục bộ, làm ảnh hưởng tới quá trình di chuyển của các phương tiện; phá hủy các công trình dân sinh, kinh tế gây thiệt hại cho các hoạt động sản xuất, hoạt động kinh tế- xã hội.
Kiến nghị các cơ quan chức năng tại địa phương được cảnh báo lưu ý rà soát các điểm nghẽn dòng, các vị trí xung yếu trên địa bàn để có biện pháp phòng tránh, ứng phó. Cần cảnh báo cho người dân khi lưu thông qua các ngầm, tràn…đang bị ngập do lũ, nước chảy xiết.
|
TT
|
Xã, Phường
|
TT
|
Xã, Phường
|
|
1
|
Đại Từ
|
38
|
P. Gia Sàng
|
|
2
|
La Bằng
|
39
|
P. Linh Sơn
|
|
3
|
Chợ Đồn
|
40
|
P. Phan Đình Phùng
|
|
4
|
Lam Vỹ
|
41
|
P. Phổ Yên
|
|
5
|
Nghĩa Tá
|
42
|
P. Phúc Thuận
|
|
6
|
Phú Xuyên
|
43
|
P. Quan Triều
|
|
7
|
Yên Phong
|
44
|
P. Quyết Thắng
|
|
8
|
Yên Thịnh
|
45
|
P. Sông Công
|
|
9
|
An Khánh
|
46
|
P. Tích Lương
|
|
10
|
Ba Bể
|
47
|
P. Trung Thành
|
|
11
|
Bạch Thông
|
48
|
P. Vạn Xuân
|
|
12
|
Bằng Thành
|
49
|
Phong Quang
|
|
13
|
Bằng Vân
|
50
|
Phú Bình
|
|
14
|
Bình Thành
|
51
|
Phú Đình
|
|
15
|
Bình Yên
|
52
|
Phú Lạc
|
|
16
|
Cẩm Giàng
|
53
|
Phú Lương
|
|
17
|
Cao Minh
|
54
|
Phú Thịnh
|
|
18
|
Chợ Mới
|
55
|
Phủ Thông
|
|
19
|
Chợ Rã
|
56
|
Phúc Lộc
|
|
20
|
Côn Minh
|
57
|
Phượng Tiến
|
|
21
|
Cường Lợi
|
58
|
Quân Chu
|
|
22
|
Đại Phúc
|
59
|
Quảng Bạch
|
|
23
|
Điềm Thụy
|
60
|
Quang Sơn
|
|
24
|
Định Hóa
|
61
|
Tân Cương
|
|
25
|
Đồng Hỷ
|
62
|
Tân Khánh
|
|
26
|
Đồng Phúc
|
63
|
Thành Công
|
|
27
|
Đức Lương
|
64
|
Thanh Mai
|
|
28
|
Hợp Thành
|
65
|
Thanh Thịnh
|
|
29
|
Kim Phượng
|
66
|
Thượng Minh
|
|
30
|
Nà Phặc
|
67
|
Trần Phú
|
|
31
|
Na Rì
|
68
|
Trung Hội
|
|
32
|
Nam Cường
|
69
|
Văn Hán
|
|
33
|
Nam Hòa
|
70
|
Văn Lang
|
|
34
|
Ngân Sơn
|
71
|
Văn Lăng
|
|
35
|
Nghiên Loan
|
72
|
Vạn Phú
|
|
36
|
P. Bá Xuyên
|
73
|
Vô Tranh
|
|
37
|
P. Bách Quang
|
74
|
Yên Trạch
|