Bản tin dự báo khí hậu thời hạn thángTỉnh thái nguyên tháng 8 năm 2026
Dự báo xu thế khí hậu tháng 8/2026
Phân tích xu thế nhiệt độ, lượng mưa
- Nhiệt độ trung bình: Phổ biến ở mức cao hơn từ 0.5-1.00C so với TBNN (TBNN: 25.5 – 28.50C).
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa phổ biến ở mức cao hơn từ 10-30% so với TBNN (TBNN: 256.8– 346.0mm).
Cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm:
- Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Có khả năng xuất hiện 01 - 02 cơn bão/ATNĐ hoạt động trên Biển Đông và ít có khả năng ảnh hưởng đến tỉnh Thái Nguyên.
- Nắng nóng: Có khả năng xuất hiện khoảng 01-02 đợt nắng nóng và nắng nóng gay gắt xảy ra vào khoảng tuần giữa và cuối tháng.
- Dông, lốc, sét, mưa đá, mưa lớn cục bộ và gió giật mạnh: Tiếp tục xuất hiện trên khu vực Tỉnh, đặc biệt trong những ngày ảnh hưởng của rãnh áp thấp và hội tụ gió trên cao.
- Mưa lớn: Có khả năng xuất hiện 02-03 đợt mưa vừa, mưa to trên diện rộng.
Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội:
- Nắng nóng và nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm trong không khí giảm thấp nên có nguy cơ xảy ra cháy nổ và hỏa hoạn ở khu vực dân cư do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và nguy cơ xảy ra cháy rừng. Ngoài ra, nắng nóng còn có thể gây tình trạng mất nước, kiệt sức, đột qụy do sốc nhiệt đối với cơ thể người khi tiếp xúc lâu với nền nhiệt độ cao.
- Dông, lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh có thể làm gãy đổ cây cối, hư hại nhà cửa và cơ sở hạ tầng, gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
- Mưa lớn có khả năng gây ra lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc và tình trạng ngập úng tại các vùng trũng, thấp; làm giảm tầm nhìn khi lái xe, gây ra trơn trượt và tai nạn giao thông. Mưa lớn có thể gây ngập úng vùng trũng thấp đô thị.
Dự báo nhiệt độ, lượng mưa thời đoạn 10 ngày tháng 8/2026
|
Khu vực dự báo
|
10 ngày đầu
|
10 ngày giữa
|
Những ngày cuối
|
Cả tháng
|
|
Ttb(oC)
|
R(mm)
|
Ttb(oC)
|
R(mm)
|
Ttb(oC)
|
R(mm)
|
Ttb(oC)
|
R(mm)
|
|
Chợ Rã
|
27.0-28.0
|
90-140
|
27.5-28.5
|
80-130
|
27.5-28.5
|
60-110
|
27.5-28.5
|
270-370
|
|
Ngân Sơn
|
25.5-26.5
|
100-150
|
26.0-27.0
|
80-130
|
26.0-27.0
|
70-120
|
26.0-27.0
|
300-400
|
|
Bắc Kạn
|
27.0-28.0
|
90-140
|
27.5-28.5
|
80-130
|
27.5-28.5
|
60-110
|
27.5-28.5
|
290-390
|
|
Định Hóa
|
27.5-28.5
|
100-150
|
28.0-29.0
|
80-130
|
28.0-29.0
|
70-120
|
28.0-29.0
|
300-400
|
|
Thái Nguyên
|
28.0-29.0
|
100-150
|
28.5-29.5
|
80-130
|
28.5-29.5
|
70-120
|
28.5-29.5
|
300-400
|